Chuyển đến nội dung chính

Ý NGHĨA TỪNG CÂU CHÚ ĐẠI BI

 1. Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ da – con xin nương tựa, kính cẩn dâng tâm, thân, mạng vào chư Phật, quy y Tam Bảo khắp mười phương.



2. Nam mô a rị da – con xin nương tựa, kính cẩn dâng tâm, thân, mạng vào các bậc thánh giả, rời xa những ác pháp chưa thiện.
3. Bà lô yết đế thước bát ra da – Bồ Tát Quan Thế Âm ánh sáng soi rọi, tỏa chiếu muôn nơi, thấu suốt nỗi đau khổ của chúng sinh để kịp thời cứu nhân độ thế.
4. Bồ đề tát đỏa bà da – Bồ Tát mang binh tướng cõi trời tới cứu giúp chúng sinh thoát khỏi kiếp khổ nạn, giác ngộ giải thoát chúng sinh khỏi u minh.
5. Ma ha tát đỏa bà ha – con xin hành lễ trước các vị Bồ Tát đã mạnh mẽ tự giác ngộ, tự giải thoát chính mình và giúp đỡ chúng sinh đi theo con đường giải thoát.
6. Ma ha ca lô ni ca da – con xin cúi đầu hành lễ, hướng tâm đọc Chú Đại Bivới lòng thành kính.
7. Án – thần chú tổng hợp mười pháp môn vi diệu, quy phục tất cả ma quỷ thần khiến Chú Đại Bi phát huy được sức mạnh giáo hóa với muôn loài.
8. Tát bàn ra phạt duệ - Tự Tại Thế Tôn, câu chú tụng lên sẽ có Tứ Đại Thiên Vương tới hộ pháp, bảo vệ.
9. Số đát na đát tả - thỉnh cầu sự ngượng nguyện của Tam Bảo, tập hợp chúng quỷ thần tới để răn dạy bằng chánh pháp.
10. Nam mô tất kiết lật đỏa y mông a lị da – con xin cúng kính hành lễ sự vô ngã của các vị thánh giả.
11. Bà lô kiết đế thất phật ra lăng đà bà – nơi Quan Thế Âm Bồ Tát thị hiện phát tâm từ bi.
12. Nam mô na ra cẩn trì – con xin cúi đầu kính cẩn hành lễ với sự bảo hộ thiện ái của chúng Bồ Tát.
13. Hê rị ma ha bàn đa sa mế - ánh sáng soi rọi khắp nơi của tâm từ bi vừa mạnh mẽ vừa lâu dài, đủ sức cảm hóa chúng sinh.
14. Tát bà a tha đậu du bằng – tâm bình đẳng, vô lo vô nghĩ, xuất phát điểm của chúng sinh như nhau, đối với nhau bằng sự hòa ái.
15. A thệ dựng – không có pháp nào có thể so sánh với pháp này, ca ngợi tinh thần soi sáng của Chú Đại Bi.
16. Tát bà tát đa, na ma bà tát đa, na ma bà già – Đại thân tâm Bồ Tát, Đại Sĩ, Thế Tôn.
17. Ma phạt đạt đậu – con xin cung thỉnh mười phương chư Phật, mười phương Bồ Tát mở lòng từ bi cứu rỗi chúng sinh, xin các Ngài là thần ở cõi trời và là bạn ở trần gian để hộ trì thiện pháp đạt được thành tựu.
18. Đát điệt tha – án – thủ ấn, khai mở con mắt trí tuệ để khiến quỷ thần đều phải kính sợ, xa rời ác nghiệp.
19. A bà lô hê – dùng trí tuệ để quan sát và cảm nhận tiếng kêu than của chúng sinh mười phương.
20. Lô ca đế - Thế tôn, hợp với câu trên thành A bà lô hê Lô ca đế - Thế Tôn Quan Thế Âm Bồ Tát.
21. Ca ra đế - người có tấm lòng từ bi cứu giúp chúng sinh khỏi đau khổ bi ai.
22. Di hê rị - con nguyện tuân theo những lời giáo hóa của Quan Thế Âm Bồ Tát để tu hành.
23. Ma ha bồ đề tát đoả - công đức viên mãn, giác ngộ của Bồ Tát vun trồng thành hạnh lành.
24. Tát bà tát bà – hành trì ấn pháp mang tới an lạc thái hòa cho tất cả chúng sinh.
25. Ma ra ma ra – thuận duyên tu hành, mọi việc đều như ý.
26. Ma hê ma hê rị đà dựng – lời không cần nói ra ý cũng đạt tới cảnh giới vi diệu.
27. Cu lô cu lô yết mông – sự mầu nhiệm của Chú Đại Bi không có điểm dừng, không có giới hạn, công đức vô lượng.
28. Độ lô độ lô, phạt già ra đế - tu tập hành trì có thể vượt qua sinh tử, giải thoát bản thân khỏi luân hồi, tìm tới nơi an lạc và sáng suốt.
29. Ma ha phạt già da đế - pháp và đạo là hai chân lý vượt lên trên mọi thứ, là tối thắng ở đời.
30. Đà la đà la – tâm lượng chúng sinh, Quán Thế Âm Bồ Tát cứu nạn chúng sinh bằng nước Cam Lồ.
31. Địa lỵ ni – tịnh diệt, diệt hết mọi ác niệm, trở về tâm thuần khiết.
32. Thất phật ra da – hướng ánh sáng vào bên trong con người để soi sáng tâm tưởng, biết rõ lòng mình.
33. Giá ra giá ra – mệnh lệnh thúc giục khắp cõi cùng tuân theo pháp lệnh.
34. Ma ma phạt ma la – nhấn mạnh hành động sẽ có kết quả, con người theo đúng đạo tu hành sẽ đạt được công đức.
35. Mục đế lệ - giải thoát chúng sinh khỏi đau khổ, chướng ngại và bi ai.
36. Y hê y hê – thuận giao, tự nguyện tuân theo giáo hóa mà không chút khiên cưỡng, mở rộng tâm hồn để hưởng thụ giáo lý.
37. Thất na thất na – đại trí tuệ như ánh dương sáng chói, rực rỡ đưa con người thoát khỏi vô minh tăm tối.
38. A ra sam Phật ra xá lợi – cỗ xe đại pháp của Phật luân chuyển, đưa giáo lý tới khắp chúng sinh, viên mãn đời đời, công đức vô lượng còn lưu lại.
39. Phạt sa phạt sâm – hoan hỉ giảng, hoan hỉ nói, hoan hỉ nghe, lúc nào cũng giữ tâm hoan hỉ.
40. Phật ra xá da – tâm giác ngộ giáp lý trở nên cao quý, sáng suốt hơn.
41. Hô lô hô lô ma ra – tùy tâm nguyện mà hành trì, tu pháp nào sẽ hưởng thụ công đức của pháp đó, như ý đạt nguyện vọng.
42. Hô lô hô lô hê rị - lòng không khởi niệm, mọi vọng tưởng đều mất đi, rũ bỏ 4 thứ làm tâm u tối, sống đời an lạc, trở thành người có lực tự tại rất mạnh.
43. Ta ra ta ra – thần lực mạnh mẽ kiên cố, có thể phá hủy và hàng phục ma đạo.
44. Tất lỵ tất lỵ - dũng mãnh vượt chướng ngại, vượt lên mọi khó khăn và cát tường trên đường tiến tới nghiệp lành.
45. Tô rô tô rô – nước cam lồ thần kì có thể mang tới nhiều điều tốt lành, cứu rỗi chúng sinh.
46. Bồ đề dạ – Bồ đề dạ - Giác tâm, mở tâm Bồ Đề để ngộ đạo, kiên cường vững chí với tâm Bồ Đề mới tu thành chính đạo.
47. Bồ đà dạ – Bồ đà dạ - giác ngộ trí tuệ, dùng trí tuệ để tiến tới chân tu.
48. Di đế rị dạ - tâm đại từ đại bi, che chở bảo hộ cho muôn loài chúng
49. Na ra cẩn trì – Thiên Hộ đứng đầu các bậc Thánh Hiền, luôn che chở và bảo hộ cho chúng sinh.
50. Địa lỵ sắt ni na – bảo kiếm hàng ma phục yêu, dùng để trừng phạt những loài ma quỷ không quy phục chính pháp.
51. Ba da ma na – thành tựu xứng đáng với danh tiếng và đức hạnh tu hành.
52. Ta bà ha – niệm câu chú này sẽ được hưởng đầy đủ: thành tựu, cát tường, viên mãn, trừ tai và vô trú.
53. Tất đà da – mọi sở cầu sở nguyện đều được thành toàn, mọi hành động làm ra đều viên mãn, mang tới thành tựu, được khen ngợi và tán dương.
54. Ta bà ha – – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
55. Ma ha tất đà da – hành giả đạt được thành tựu to lớn và viên mãn.
56. Ta bà ha – hợp với các câu trên thành Tất đà dạ ta bà ha Ma ha tất đà dạ ta bà ha là Pháp bảo của nhà Phật.
57. Tất đà du nghệ - mọi thành tựu lợi ích đều chỉ là hư vô
58. Thất bà ra dạ - nơi mà bản thân được tự tại và công đức vô lượng.
59. Ta bà ha – hành giải có thể lấy châu báu ẩn giấu trong lòng đất để làm lợi cho chúng sinh.
60. Na ra cẩn trì – dùng sự đại từ bi bảo hộ, che chở cho chúng sinh.
61. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
62. Ma ra na ra – tiễu trừ mọi bệnh tật và chướng nạn.
63. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
64. Tất ra tăng a mục khư da – dùng hết sức mình bảo hộ chúng sinh, không từ bỏ bất cứ việc gì.
65. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
66. Ta bà ma ha a tất đà dạ - dùng vô số phương thuốc để chữa bệnh cho chúng sinh.
67. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
68. Giả kiết ra a tất đà dạ - hàng phục ma oán, phát ra âm thanh chấn động để bất cứ loại ma nào đều phải quy phục.
69. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
70. Ba đà ma yết tất đà dạ - thành tựu vô lượng, công đức siêu việt.
71. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
72. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ - Quan Thế Âm Bồ Tát dùng pháp ấn giúp chúng sinh không còn sợ hãi mọi lúc mọi nơi
73. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
74. Ma bà lợi thắng yết ra da – đức hạnh của bậc đại anh hùng Quan Thế Âm Bồ Tát người người kính ngưỡng
75. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên
76. Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ da – con xin kính cẩn quy y Tam bảo, dâng hết tâm thân lẫn tính mạng để quy y cửa Phật.
77. Nam mô a lị da – con xin quy y với tất cả các bậc thánh giả, thánh hiền.
78. Bà lô kiết đế - quán tức là giác ngộ.
79. Thước bàn ra da – kết hợp với câu trên là danh xưng Quán Thế Âm Bồ Tát.
80. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.
81. Án tất điện đô – hành giả được hưởng an lạc và yên tĩnh, công đức viên mãn.
82. Mạn đà ra – pháp hội của hành giải nhất định đạt được thành tựu.
83. Bạt đà da - toại tâm viên mãn, tùy theo tâm nguyện mà đạt được như ý
84. Ta bà ha – thành tựu vô lượng, công đức vô biên.
NAM MÔ BỔN SƯ THÍCH CA MÂU NI PHẬT🙏🏻🙏🏻🙏🏻
NAM MÔ ĐẠI BI HỘI THƯỢNG PHẬT BỒ TÁT 🙏🏻🙏🏻🙏🏻
NAM MÔ ĐẠI BI QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT 🙏🏻🙏🏻🙏🏻
NAM MÔ ĐẠI BI QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT 🙏🏻🙏🏻🙏🏻
NAM MÔ ĐẠI BI QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT 🙏🏻🙏🏻

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Giải mã ý nghĩa biểu tượng bánh xe Pháp Luân trong Phật giáo

Bánh xe Pháp Luân (còn được gọi là Dharmachakra ) là một biểu tượng quan trọng trong lịch sử và văn hóa Ấn Độ và Phật giáo. Nó có nhiều ý nghĩa và tầm quan trọng khác nhau, tùy thuộc vào ngữ cảnh và tôn giáo sử dụng nó. hãy cùng Máy Niệm Phật Tú Huyền tìm hiểu một số ý nghĩa chung của bánh xe Pháp Luân: Bánh xe Pháp Luân -  Dharmachakra Bánh xe Pháp Luân là gì? Bánh xe Pháp Luân (hay còn được gọi là Bánh xe Đạo Luân) là một khái niệm trong Phật giáo và nó xuất phát từ Đại chủng Kinh Pháp Hoa (Avatamsaka Sutra) và một số kinh khác. Bánh xe Pháp Luân không phải là một vật thể vật chất, mà là một biểu tượng để diễn tả một khái niệm tâm linh. Bánh xe Pháp Luân là một biểu tượng quan trọng trong Phật giáo và các tôn giáo khác như Ấn Độ giáo và Kỳ Na giáo. Nó đại diện cho sự quay tròn và sự thay đổi của cuộc sống, luật Nhân Quả và sự lan truyền của Phật pháp. Bánh xe cũng có ý nghĩa đại diện cho con đường dẫn đến sự giác ngộ và cõi Niết Bàn trong Phật giáo. Trong các nền văn hóa khác nha...

Quy trình lập bàn thờ tại gia đầy đủ không thể bỏ qua bài viết này

Thờ Phật từ lâu đã trở thành một phần không thể thiếu trong tín ngưỡng tôn giáo của người Việt. Nhưng điều quan trọng nhất khi lập bàn thờ Phật không nằm ở việc trau truốt và trang hoàng để tạo nên sự long trọng và đẹp đẽ.  Điều thực sự quan trọng là lòng thành tâm của gia chủ. Lập bàn thờ Phật tại gia không cần phải quá phức tạp hay trang trọng, mà nó có thể được thực hiện một cách đơn giản. Gia chủ có thể tự mình lập bàn thờ Phật dựa trên những hướng dẫn dưới đây của bài viết Máy Niệm Phật Tú Huyền Việc lập bàn thờ Phật tại gia có ý nghĩa gì? Việc lập bàn thờ Phật tại gia mang đến nhiều ý nghĩa quan trọng trong đời sống tâm linh và tôn giáo của mỗi gia đình. Dưới đây là những ý nghĩa cơ bản của việc lập bàn thờ Phật tại gia: Tạo không gian linh thiêng:  Bàn thờ Phật là nơi thể hiện lòng tôn kính và thành tâm của gia đình đối với Đức Phật và các vị thần linh. Nó tạo ra một không gian linh thiêng trong nhà, nơi mọi người có thể đến cầu nguyện, dâng hoa và thực hiện các nghi th...

Cách sử dụng máy niệm Phật đúng cách để tập luyện tâm linh

Bài viết hướng dẫn cách sử dụng máy niệm Phật đúng cách để tập luyện tâm linh, bao gồm các kỹ thuật niệm Phật, lựa chọn chế độ và âm lượng phù hợp, cũng như khắc phục những sai lầm thường gặp khi sử dụng máy niệm Phật. Nếu bạn đang tìm cách sử dụng máy niệm Phật để tập luyện tâm linh, hãy đọc bài viết này để biết thêm chi tiết. Hướng dẫn sử dụng máy niệm Phật đúng cách sẽ giúp bạn niệm Phật hiệu quả hơn và đạt được kết quả tốt trong tập luyện tâm linh. Hướng dẫn sử dụng máy niệm Phật Trước khi sử dụng máy niệm Phật, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và hiểu rõ các tính năng cơ bản của máy. Đảm bảo rằng máy được sạc đầy pin trước khi sử dụng. Máy Niệm Phật Hồ Lô Cao Cấp Kỹ thuật niệm Phật với máy niệm Phật Kỹ thuật niệm Phật với máy niệm Phật cũng khá đơn giản, bạn chỉ cần thực hiện những bước sau đây: Bước 1: Đặt máy niệm Phật trên bàn hoặc chỗ nào đó cố định, đảm bảo không bị rung lắc hoặc di chuyển trong quá trình sử dụng. Bước 2: Bật máy niệm Phật lên bằng cách cắm...